Lời mở đầu Ca dao tục ngữ (Quam chiên lang) Thái có câu "Cây không bào không nhẵn, người không dạy dỗ không khôn", "Ai nên người nên từ bé, đã không nên người đầu bạc trắng cũng không thành người".
Chú trọng việc giáo dục con cháu nên người, cha ông ta đã luôn truyền dạy cho con cháu bằng nhiều câu Quam chiên lang để ai cũng biết được phong tục tập quán, ra khỏi bản thì biết được lệ mường.
Quam chiên lang đã là nền tảng cho giáo dục của người Thái chúng ta biết bao đời. Cho đến nay, rất nhiều câu Quam chiên lang vẫn còn nguyên giá trị sâu sắc. Chúng tôi xin giới thiệu với các bạn một số câu Quam chiên lang hay và ý nghĩa sau đây:

1. ꪀꪲꪙ ꪹꪄ꫁ꪱ ꪑꪱ ꪩꪳꪣ ꪙꪱ - ꪀꪲꪙ ꪜꪱ ꪑꪱ ꪩꪳꪣ ꪙꪾ꫁ - ꪼꪜ ꪹꪀꪸꪚ ꪠꪰꪀ ꪑꪱ ꪩꪳꪣ ꪎꪸ ꪼꪭ꪿ - ꪵꪀꪸꪚ ꪼꪁ ꪑꪱ ꪩꪳꪣ ꪎꪸ ꪬ꫁ꪺꪥ

Phiên âm: Kìn khảu nhã lữm nã - Kìn pà nhã lữm nặm - Kếp phắc nhã lữm xìa hay - Kếp cãy nhã lữm xìa huổi.
Dịch nghĩa: Ăn cơm đừng quên ruộng - Ăn cá chớ quên nước - Nhặt rau chớ quên nương - Lấy rêu đừng quên suối.
Ý nghĩa: Răn dạy ta về lòng biết ơn.

2. ꪹꪉꪷꪙ ꪎꪲꪚ ꪹꪚ꪿ꪱ ꪹꪜꪸꪙ ꪮꪱꪫ - ꪹꪉꪷꪙ ꪏꪱꪫ ꪹꪚ꪿ꪱ ꪹꪜꪸꪙ ꪝꪲ꪿ ꪙ꫁ꪮꪉ

Phiên âm: Ngỡn xíp báu pền ào - Ngỡn xão báu pền pi nọng
Dịch nghĩa: Tiền mười không thành chú - Tiền trăm (*) cũng chẳng nên anh em
Ý nghĩa: Tiền bạc không phải là nền tảng của tình nghĩa.

3. ꪠꪺ ꪭꪰꪀ ꪣꪸ ꪹꪜꪸꪙ ꪤ꫁ꪱꪫ - ꪕ꫁ꪱꪫ ꪭꪰꪀ ꪼꪝ꪿ ꪹꪜꪸꪙ ꪹꪣꪉ

Phiên âm: Phùa hặc mĩa pền dảo - Tạo hặc pay pền mưỡng
Dịch nghĩa: Chồng thương vợ nên nhà - Vua (Tạo) thương dân thì nên nước (mường)

4. ꪬꪮꪣ ꪀꪽ ꪕ꪿ꪱꪙ ꪒꪴ ꪥꪱꪀ - ꪊꪱꪀ ꪀꪽ ꪕ꪿ꪱꪙ ꪒꪴ ꪉ꪿ꪱꪥ

Phiên âm: Hòm cằn tan đù dạk - Chák cằn tan đù ngai
Dịch nghĩa: Đoàn kết thì người ta khó làm hại - Chia rẽ nhau thì người ta dễ coi thường.

5. ꪹꪉꪷꪙ ꪝꪷ ꪝꪱ ꪹꪚ꪿ꪱ ꪕꪷ꪿ ꪠꪱ ꪐꪱ ꪀꪫ꫁ꪱꪉ

Phiên âm: Ngỡn põ pã báu to phà nhà quảng
Dịch nghĩa: Tiền đầy túi không bằng hiểu biết (thông minh) rộng.

6. ꪝꪲ꪿ ꪙ꫁ꪮꪉ ꪹꪨ꫁ꪱ ꪶꪄꪣ - ꪝꪲ꪿ ꪙ꫁ꪮꪉ ꪶꪒꪣ ꪹꪙ꪿ꪱ

Phiên âm: Pi nọng lảu khồm, pi nọng đồm nau
Dịch nghĩa: Anh em rượu đắng, anh em mùi thiu
Ý nghĩa: Anh em phải cùng chịu khổ cực, dù đắng cay thế nào cũng yêu thương nhau.

7. ꪹꪥꪸꪒ ꪼꪏ ꪻꪬ꫁ ꪠꪴ꫁ ꪋ꫁ꪱ ꪊꪲ꪿ ꪋꪷ꫁ ꪊꪴꪉ ꪣ꫁ꪱ ꪻꪬ꫁ ꪠꪴ꫁ ꪨꪰꪀ

Phiên âm: Dệt sãy hảư phủ chạ chí chọ chùng mạ hảư phủ lắc
Dịch nghĩa: Làm thầy cho kẻ ngu dốꪔ sẽ phải dắt ngựa cho người không ngoan.

8. ꪤꪴ꪿ ꪹꪣꪉ ꪹꪊ꫁ꪱ ꪹꪜꪸꪙ ꪁꪫꪱꪥ ꪹꪖꪷ꪿ꪀ - ꪶꪔ꪿ꪀ ꪹꪣꪉ ꪹꪎ꪿ꪱ ꪹꪜꪸꪙ ꪁꪫꪱꪥ ꪵꪣ꪿

Phiên âm: Dú mưỡng chảu pền quãi thớc - Tốc mưỡng xáu pền quãi me
Dịch nghĩa: Ở xứ mình là trâu đực - Sang xứ người thành trâu cái

9. ꫛ ꪣꪲ ꪎꪱꪣ ꪭꪷ꫁ ꪢꪷ꫁ ꪣꪲ ꪎꪱꪣ ꪹꪬꪸ꪿

Phiên âm: Cỗn mĩ xàm họ - Mỏ mĩ xàm hế
Dịch nghĩa: Người có ba họ - Nồi có ba (tấm) lót
Giải thích: Người Thái coi trọng cả ba mối quan hệ (họ): anh em họ hàng (ải nọng đẳm họ), họ nhà vợ (lũng tà) và họ nhà con gái đi lấy chồng (nhĩng xào).

10. ꪶꪎꪚ ꪜꪱꪀ ꪹꪚ꪿ꪱ ꪣꪲ ꪉ꪿ꪱ - ꪶꪬ꪿ꪣ ꪡꪱ ꪩꪺꪉ ꪜꪲ꫁ꪙ ꪹꪚ꪿ꪱ ꪭꪴ꫁

Phiên âm: Xốp pák báu mĩ nga - Hốm phã luỗng pỉn báu hụ
Dịch nghĩa: Miệng lưỡi không có cành - Đắp chăn ngược cũng chẳng hay
Giải thích: Hãy cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, bởi vì lời mình nói là suy nghĩ thiện cận của bản thân nên đôi khi chẳng biết mình sai.

Bài tập

Viết lại câu Quam chiên lang bạn nghe được bằng chữ Thái: