Lời nói đầu

Tiếng Thái Việt Nam có tất cả 8 thanh điệu được chia thành hai tổ (thanh âm tổ thấp và thanh âm tổ cao), trong đó có 6 thanh điệu cơ bản và hai âm tắc.
Lưu ý: Trong bài chúng tôi sử dụng tiếng Thái Đen Sơn La làm chuẩn. 

1. Giới thiệu dấu thanh điệu (mai xiêng)

Dấu thanh điệu chữ Thái được gọi là mai xiêng (ꪢꪱꪥ ꪎꪸꪉ), có hai mai xiêng sau:

Mai xiêng nưng (ꪢꪱꪥ ꪎꪸꪉ ꫜ):...꪿. (gọi tắt Mai 1)
Mai xiêng xong (ꪢꪱꪥ ꪎꪸꪉ ꪎꪮꪉ): ..꫁. (gọi tắt Mai 2)

Không giống như dấu thanh điệu trong chữ Quốc ngữ (mỗi một dấu biểu thị một thanh điệu, thanh ngang không có dấu), dấu thanh điệu chữ Thái không biểu thị một thanh điệu cụ thể. Dấu thanh điệu đi với phụ âm đầu (tổ thấp, tổ cao) cụ thể ta mới xác định được từ đó mang thanh điệu gì.
Điều đó có nghĩa thanh điệu của một từ tiếng Thái được xác định bởi tổ của phụ âm đầu kết hợp dấu thanh điệu.

2. Giới thiệu thanh điệu tiếng Thái Việt Nam

Mời các bạn xem vì dụ sau:
Các thanh âm được ký hiệu theo các chữ số [1], [2]..
P. TỔ THẤPP. TỔ CAO
Không dấu ꪢꪱ [mà] con chó
[1]
ꪣꪱ [ma] đi, về
[2]
Mai 1 ꪢ꪿ꪱ [má] vo, ngâm (gạo)
[3]
ꪣ꪿ꪱ [màa] (tên) sông Mã
[4]
Mai 2 ꪢ꫁ꪱ [mả] lãi, phát triển
[5]
ꪣ꫁ꪱ [maạ] con ngựa
[6]
Âm tắc [ꪀ] ꪢꪱꪀ [mák] quả (nuối)
[7]
ꪣꪱꪀ [mạk] mẩy, chắc
[8]

Giải thích:
- Các thanh âm ký hiệu số lẻ [1], [3], [5], [7] là các thanh âm tổ thấp.
- Các thanh âm ký hiệu số chẵn [2], [4], [6], [8] là các thanh âm tổ cao.

Ta nhận thấy:
Thanh [1]: Gần giống thanh huyền trong tiếng Việt, phát âm kéo dài.
Thanh [3]: Hoàn toàn giống thanh sắc trong tiếng Việt.
Thanh [5]: Hoàn toàn giống thanh hỏi trong tiếng Việt.

Thanh [2]: Gần giống thanh ngang, giọng ngân cao.
Thanh [4]: Gần giống thanh huyền, hạ giọng khi phát âm (thanh huyền kết hợp thanh bằng)
Thanh [6]: Gần giống thanh nặng, kéo dài khi phát âm. 

Hai thanh âm tắc:
Thanh [7]: Là thanh âm tắc mở. Phát âm như thanh sắc, nhanh, nhưng không mở rộng miệng.
Thanh [8]: Là thanh âm tắc đóng. Phát âm gần giống thanh nặng, phát âm nhanh.

3. Cách ghép phụ âm đầu với mai xiêng theo thanh điệu.

Các thanh âm TỔ THẤP sẽ được bắt đầu bằng phụ âm đầu tổ THẤP.
Các thanh âm TỔ CAO sẽ được bắt đầu bằng phụ âm đầu tổ CAO.

Thanh điệu của một từ được xách định khi kết hợp phụ âm đầu với mai siêng, có chứa phụ âm cuối co [ꪀ] hay không:
Thanh [1]: Phụ âm đầu tổ thấp, không dấu.
Thanh [3]: Phụ âm đầu tổ thấp + mai 1.
Thanh [5]: Phụ âm đầu tổ thấp + mai 2.
Thanh [7]: Phụ âm đầu tổ thấp, không dấu + phụ âm cuối [ꪀ]

Thanh [2]: Phụ âm đầu tổ cao, không dấu.
Thanh [4]: phụ âm đầu tổ cao + mai 1.
Thanh [6]: Phụ âm đầu tổ cao + mai 2.
Thanh [8]: Phụ âm đầu tổ cao, không dấu + phụ âm cuối [ꪀ].

Ta có bảng sau:
MAI SIÊNGP. TỔ THẤPP. TỔ CAO
Không có[1][2]
Mai 1[3][4]
Mai 2[5][6]
K.dấu + [ꪀ][7][8]
Người học nên ghi lại bảng này để tiện so sánh khi viết các từ sau này.

4. Ví dụ củng cố.

Phụ âm đầu /p/, [ꪜ]tổ thấp,  [ꪝ] tổ cao

MAI XIÊNGP. TỔ THẤPP. TỔ CAO
Không dấu ꪜꪱ [pà] cá
[1]
ꪝꪱ [pa] đeo
[2]
Mai 1ꪜ꪿ꪱ [pá] rừng
[3]
ꪹꪝ꪿ꪙ [pừơn] người ngoài
[4]
Mai 2ꪜ꫁ꪱ [pả] bác gái
[5]
ꪵꪝ꫁ꪙ [pẹn] xẻng
[6]
Âm tắc [ꪀ]ꪜꪱꪀ [pák] nói
[7]
ꪝꪱꪀ [pạk] dập (lứa)
[8]

5. Bài tập

Hoàn thành các từ ngữ sau bằng cách thêm vào dấu thanh điệu và điền vào chỗ trống sao cho đúng thanh điệu

5.1 Phụ âm đầu /s/, [ꪎ]tổ thấp,  [ꪏ] tổ cao

MAI XIÊNGP. TỔ THẤPP. TỔ CAO
Không dấu ꪎ..ꪫ [xào] con gái
[1]
ꪏ..ꪫ [xao] hai mươi
[2]
Mai 1 ꪎꪱꪫ [xáo] tìm kiếm
[3]
ꪹꪏꪱ [xàau]
[4]
Mai 2 ꪹꪎ [xửa] áo
[5]
ꪏ꫁ꪱ [xạ] cái sọt
[6]
Âm tắc [ꪀ] ꪎꪮ.. [xók] củi chỏ
[7]
..ꪮꪀ [xọk] lục tìm
[8]

5.2 Phụ âm đầu /h/, [ꪬ]tổ thấp,  [ꪭ] tổ cao

  1. ..ꪺ [hùa] đầu

  2. ꪹ..ꪙ [hươn] nhà

  3. ..꪿ꪮꪙ [hón] không

  4. ꪭꪮ.. [họk] tổ

  5. ..꫁ꪱ [hả] năm

  6. ꪭ꫁.. [hụa] rào

  7. ꪭ꪿.. [hùua] dột

  8. ..ꪮꪀ [hók] tóc bạc