1. Bảng chữ cái nguyên âm

Trước Sau Trên Dưới Kép


/a/
May ca

/o/
m. o

/ua/
m. cua

/u/
m. cu

/ư/
m. cư

/o/
m. khít

/i/
m. ki

/ia/
m. kia

/ă/
m. căng

/ăm/
m. căm

/ăn/
m. căn

/ưa/
m. cưa

/e/
m. ke

/ô/
m. cồ

/ay/
m. cay

/aư/
May caư

/ơ/
May cơ

/ê/
m. kê
ꪹ..ꪱ
/au/
m. cau

2. Gọi tên, ý nghĩa

Trong chữ Thái, ký tự nguyên âm được gọi là “May”, mỗi May sẽ tương ứng với một âm (nguyên âm). Khi gọi, tên nguyên âm sẽ được gieo với âm “k” (c) kết hợp với âm của May đó.

Ví dụ: May ca (ꪼꪢ ꪀꪱ) tương ứng với [ꪱ] (âm /a/). May cua (ꪼꪢ ꪀꪺ) tương ứng với [ꪺ] (âm /ua/).


3. Cách viết

Các May chữ Thái Việt Nam có chung đặc điểm của các loại chữ viết có nguồn gốc từ chữ Phạn, đó là các May sẽ được chia thành nhiều nhóm theo vị trí của nó so với phụ âm đầu.

3.1. Nhóm các May đứng sau phụ âm đầu

Đó là các May: ca (ꪱ); cua (ꪺ); o (ꪮ); căn (ꪽ). Ta viết tương tự chữ Quốc ngữ, phụ âm đầu viết trước, May viết sau.

Ví dụ: ꪜꪱ (pà = cá), ꪉꪺ (ngua = con bò) ꪙꪮꪙ (non = ngủ), ꪝꪽ (păn = nghìn).

3.2. Nhóm các May đứng trước phụ âm đầu

Đó là các may: cay (ꪼ ); caư (ꪻ); cô (ꪶ ); ke (ꪵ ); cưa (ꪹ ). Ta viết may trước phụ âm đầu.

Ví dụ:
ꪼꪡ (phay = lửa);
ꪻꪊ (chàư = tim, tấm lòng);
ꪶꪕ (tô = nói chuyện);
ꪵꪏ (xe = múa, nhảy);
ꪹꪎ (xừa = con hổ).

3.3. Nhóm các May đứng trên phụ âm đầu

Đó là các may: ki ( ꪲ); cư ( ꪳ); kia ( ꪸ); khít ( ꪷ), căng ( ꪰ), căm ( ꪾ). Ta viết phụ âm đầu trước rồi viết May ở trên

ví dụ:

ꪢꪲ (mì = con gấu); ꪎꪳ (xừ = chữ);
ꪣꪸ (mia = vợ);
ꪣꪰꪀ (mặc = yêu);
ꪁꪾ (căm= vàng),
ꪘꪷ (nò = đủ).

3.4. May cu (u) đứng dưới phụ âm đầu

May cu ( ꪴ) là nguyên âm duy nhất đứng dưới phụ âm đầu. Ta viết phụ âm đầu trước rồi mới viết may cu ở dưới, ví dụ: ꪒꪴ (đù = trông, coi); ꪝꪴ (pu = đồi, núi, sườn dốc); ꪢꪴ (mù = con lợn).

3.5. Nhóm nguyên âm kép

Bao gồm 3 may sau: may kê(꫃ ) may cơ (꫄ ); may cau (ꪹ.. ꪱ).

  1. May kê: được kết hợp từ may cưa và may kia, ta viết may cưa trước phụ âm đầu và may kia ở trên phụ âm đầu, ví dụ: ꪹꪜꪸꪒ (pết = con vịt); ꪹꪁꪸꪣ (kêm = mặn).
  2. (+) May cơ: được kết hợp từ may cưa và may khít, ta viết may cưa trước phụ âm đầu và may khít ở trên phụ âm đầu, ví dụ: ꪹꪉꪷꪙ (Ngơn = tiền, bạc); ꪹꪣꪷꪉ (mơng = mừng).
  3. (+) May cau: được kết hợp từ may cưa và may ca, ta viết may cưa trước phụ âm đầu và may ca sau phụ âm đầu, ví dụ: ꪹꪭꪱ (hau = chúng ta); ꪹꪄꪱ (khàu = sừng).

4. Một số lưu ý

- May khít ( ꪷ) dùng cho những từ chỉ có một phụ âm đầu và nguyên âm “o”. Ví dụ: ꪝꪷ (po = đủ); ꪘꪷ꪿ (nó = măng); ꪢꪷ꫁ (mỏ = nồi)

- Với những từ mang âm “o” mà kết thúc bằng phụ âm cuối thì ta dùng may o (ꪮ), ví dụ: ꪠꪮꪙ (phòn = vôi); ꪩ꫁ꪮꪣ (lọm = rào |động từ|)

- May căng( ꪰ), căn (ꪽ), căm ( ꪾ):
May căng sử dụng như chữ “ă” trong tiếng Việt, trừ trường hợp:

  1. Từ kết thúc bằng âm “ăn” thì bắt buộc dùng may căn, ví dụ: ꪜꪽ (pằn = chia); ꪋ꪿ꪽ (chăn = đẹp).
  2. Từ kết thúc bằng âm “ăm” thì bắt buộc dùng may căm, ví dụ: ꪁꪾ (căm = vàng); ꪊꪾ (chằm = gần); ꪒꪾ (đằm = màu đen).
  3. Từ kết thúc bằng âm “ăp” thì sử dụng may căm và phụ âm cuối ꪚ |bo|, ví dụ: ꪝꪾꪚ (ꪎꪳ) (pặp quyển (sách)); ꪬꪾꪚ (hắp = đậy).

5. Gợi ý luyện tập

Tập viết một số từ đơn giản chứa phụ âm và nguyên âm.