Bảng chữ cái phụ âm

1.Bảng chữ cái phụ âm

Tổ thấp Tổ cao Phụ âm cuối

T.Thấp T.Cao T.Thấp T.Cao

[bò]

[bŏ]

[cò]

[cŏ]

[chò]

[chŏ]

[dò]

[dŏ]

[đò]

[đŏ]

[hò]

[hŏ]

[khò]

[khŏ]

[lò]

[lŏ]

[mò]

[mŏ]

[nò]

[nŏ]

[nhò]

[nhŏ]

[ngò]

[ngŏ]

[ò]

[ŏ]

[pò]

[pŏ]

[phò]

[phŏ]

[sò]

[sŏ]

[tò]

[tŏ]

[thò]

[thŏ]

[vò]

[vŏ]

[khhò]

[khhŏ]

[phhò]

[phhŏ]

[trò]

[trŏ]

[gò]

[gŏ]

[rò]

[rŏ]

Tiếng Thái (VN) có tám thanh điệu (âm), được chia thành hai tổ, thanh âm tổ thấp và thành âm tổ cao. Các từ mang thanh âm tổ thấp sẽ được bắt đầu bằng phụ âm tổ thấp, từ nào mang thanh âm tổ cao sẽ bắt đầu bằng phụ âm đầu tổ cao.


2. Gọi tên, phân biệt

Trong chữ Thái, phụ âm được gọi là “Tô” (ꪶꪔ).
Phụ âm tổ thấp được gọi là “Tô mú tắm” (ꪶꪔ ꪢꪴ꪿ ꪔꪾ꪿ - Phụ âm thấp)
Phụ âm tổ cao được gọi là “Tô mú xung” (ꪶꪔ ꪢꪴ꪿ ꪎꪴꪉ - Phụ âm cao);
Khi gọi tên được gieo vần với âm “o”.

Gọi tên một chữ cụ thể như sau:
Tô+tên_phụ_âm+thấp/cao
(Hoặc gọi tên rút gọn Tên_phụ_âm+thấp/cao)
Ví dụ:
được gọi là Tô no tắm (Phụ âm No thấp), rút gọn: No tắm (No thấp).
được gọi là Tô no xung (Phụ âm No cao), rút gọn: No xung (No cao).


3. Cách phát âm (không dấu)

(+) Khi không dấu thì TỔ THẤP đọc gần như thanh huyền.
Ví dụ [b thấp]

(+) Khi không dấu thì TỔ CAO đọc gần như thanh ngang (ngân cao giọng lên).
Ví dụ [b cao]


Trong 24 cặp phụ âm thì có 2 cập phụ âm ‘phho’ (ꪞ,ꪟ) và ‘khho’ (ꪂ,ꪃ) là hai cặp phụ âm chữ Thái Trắng; các cặp phụ âm ‘tro’ (ꪌ,ꪍ), ‘go’ (ꪆ,ꪇ) ‘ro’ (ꪦ,ꪧ) trong chữ Thái cũ không có, nay bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu phiên âm các từ vay mượn.

Cặp phụ âm ‘o’ (ꪮ,ꪯ) dùng để đặt trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong tiếng Việt), khi đọc những từ bắt đầu bằng phụ âm ‘o’ thì sẽ không đọc cả phụ âm ‘o’ (âm này là âm câm khi đứng với vai trò là phụ âm).